
| Giá công bố | 1,220,000,000₫ |
| Phí đăng ký (Tp HCM) | 142,000,000₫ |
| Mua trả góp chuẩn bị | 400,000,000₫ |
| Giá công bố | 1,460,000,000₫ |
| Phí đăng ký (Tp HCM) | 166,000,000₫ |
| Mua trả góp chuẩn bị | 475,000,000₫ |
Giá trên là giá xe niêm yết chưa bao gồm khuyến mãi từ Toyota (nếu có)
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI THÁNG 05/2026
Toyota Tân Phú chân thành cám ơn Quý Khách Hàng đã tin tưởng và quan tâm đến sản phẩm của Toyota. Trong tháng 05/2026, Quý Khách Hàng sỡ hữu dòng xe Toyota Camry 2026 sẽ nhận được chương trình khuyến mãi hấp dẫn như sau:
- Ưu đãi tiền mặt lên đến 40 triệu đồng
- Tặng 01 năm bảo dưỡng miễn phí
- Trả góp với lãi suất ưu đãi 6 tháng đầu 3.49%/tháng
- Miễn phí công bảo dưỡng ở các mốc 1.000km, 50.000 km, 100.000 km.
- Quà tặng kèm theo: Áo trùm xe, khăn lau xe, bao tay lái, ví da đựng giấy tờ, phiếu nhiêu liệu, tappi sàn.
Quý Khách Hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ Hotline theo số: 0933.706.860
Tổng Quan Toyota Camry 2026
Toyota Camry là chiếc xe gắn liền với nhiều cơ quan công quyền với không gian rộng, nhiều trang bị tiện nghi cho hàng ghế thứ hai chính vì thế Camry luôn là mẫu xe được yêu thích trong phân khúc sedan cỡ D
Toyota Camry được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan bao gồm 3 phiên bản: 2.0Q, 2.5Q và 2.5HV.
Ưu điểm của Toyota Camry
- Thiết kế sang trọng, ngày càng trẻ trung hơn
- Nội thất rộng rãi, tiện nghi hiện đại, đậm phong cách doanh nhân
- Vận hành êm ái, ổn định, bền bỉ, tiết kiệm
- Phiên bản động cơ 2.5L mạnh mẽ, động cơ hybrid 2.5L cực kỳ êm ái và tiết kiệm
- Công nghệ an toàn cao cấp
- Tính thanh khoản cao
Bảng giá xe niêm yết 2 phiên bản Toyota Camry
- Toyota Camry 2.0Q: 1.220.000.000 VND
- Toyota Camry 2.5HEV TOP: 1.460.000.000 VND
“Giá trên là giá xe niêm yết chưa gồm các chi phí đăng ký xe: lệ phí trước bạ, phí cấp biển số xe, phí đăng kiểm và bảo hiểm xe”
*Tham khảo chương trình khuyến mãi các dòng xe 5 chỗ khác – Tại đây : Toyota Corolla Alits, Toyota Vios, Toyota Wigo
Ngoại Thất Toyota Camry 2026
So với thế hệ tiền nhiệm, Toyota Camry 2026 tiếp tục được phát triển dựa trên nền tảng khung gầm toàn cầu TNGA, nhưng kích thước tổng thể đã nới rộng hơn trước kia. Thông số DxRxC lần lượt là 4.920 x 1.840 x 1.445 (mm). Chiều dài cơ sở là 2.825 mm.
Các thông số trên Toyota Camry 2026 gần như không khác biệt, chỉ duy nhất chiều dài tổng thể tăng thêm 30mm. Điều này cũng dẫn đến khoảng sáng gầm và bán kính vòng quay tối thiểu không đổi, lần lượt là 140 mm và 5,8 mét.

Vì vậy, Toyota Camry 2026 tiếp tục kế thừa những ưu điểm từ thế hệ trước, vừa đủ sự linh hoạt trong đô thị, nhưng vừa tăng cường sự ổn định khi di chuyển ở tốc độ cao trên cao tốc hoặc các cung đường trường. Chiều dài cơ sở lớn cũng mang đến sự êm ái, hạn chế được những tiếng ồn và ù đặc trưng của các dòng sedan vốn có gầm thấp.
Ngôn ngữ thiết kế Toyota Camry 2026 đã có những thay đổi rõ rệt nhờ sự tham gia của studio thiết kế của Toyota đặt tại Mỹ. Từng chi tiết trên xe đã được trẻ hóa, cá tính hơn nhưng vẫn giữ được vẻ đẹp sang trọng và đẳng cấp của một dòng sedan cao cấp, đúng với slogan “Tiên phong dẫn đầu, thăng hoa thành tựu”.
Ở phần đầu xe
Đầu xe Toyota Camry 2026 thay đổi đáng kể so với thế hệ trước. Các kỹ sư thiết kế Toyota Bắc Mỹ đã mang đến thiết kế mặt ca-lăng kiểu cá mập đầu búa, giúp cho đầu xe thêm cá tính và trẻ hóa đáng kể. Chi tiết này cũng là một điểm nhận dạng gần đây được Toyota áp dụng trên các mẫu xe toàn cầu như Prius, Crown Sport hay CH-R.
Hốc gió tản nhiệt họa tiết kim cương mở rộng sang hai bên vẫn là chi tiết gợi nhớ đến thế hệ tiền nhiệm. Tuy nhiên, chi tiết này đã được làm gọn lại, đồng thời hai bên cản trước tích hợp khe hút gió giúp cho đầu xe thêm phần táo bạo.
Cùng với mặt ca-lăng tạo hình cá mập đầu búa, nắp capo Toyota Camry 2026 cũng được đổi mới thiết kế. Đường dập nổi ở giữa đã vuốt lên phía trước nhiều hơn, thể hiện nổi khối rõ rệt, mang đến vẻ mạnh mẽ, uy lực.
Đèn pha Toyota Camry 2026 cũng được tạo hình hoàn toàn mới với dải đèn LED ban ngày vuốt cong nhấn mạnh tạo hình mới. Trong khi tất cả phiên bản đều sử dụng đèn LED projector cho cả chiếu gần và chiếu xa.
Hệ thống đèn pha còn tích hợp công nghệ điều khiển đèn tự động bật/tắt, đi kèm chức năng đèn chiếu xa tự động AHB, một tính năng trong gói hỗ trợ an toàn chủ động Toyota Safety Sense (TSS). Điều này cho phép người lái rảnh tay, không cần can thiệp vào hệ thống đèn khi không có gì cần thiết.
Nội thất Toyota Camry 2026
Không gian bên trong Toyota Camry 2026 cũng được thiết kế bảng điều khiển hoàn toàn mới. Phong cách trẻ hóa và cá tính, nhưng chuẩn mực và đĩnh đạc vẫn được hãng xe Nhật Bản cân bằng rất tốt. Các chất liệu sử dụng cho nội thất Camry 2026 cũng ở tiêu chuẩn khá cao, tinh tế và tôn lên nét hiện đại, sang trọng.

Bảng táp lô Toyota Camry 2026 giờ đây đã trở nên trực quan hơn với các phím điều khiển điều hòa hiện đại, trong khi toàn bộ tiện ích giải trí và vận hành được tích hợp bên trong màn hình trung tâm. Điểm đáng khen là màn hình được nối dài với tấm ốp đen bóng hướng về phía hành khách, tạo liên tưởng đến cây đàn guitar khá độc đáo.
Vô lăng Toyota Camry 2026 cũng được thiết kế hiện đại hơn và được bọc da thêu chỉ nổi cao cấp. Các nút điều khiển có kích thước nhỏ gọn, hướng về phía trung tâm nhiều hơn. Hai phiên bản HEV có thêm lẫy chuyển số trong khi tất cả phiên bản đều có thể chỉnh điện vô lăng 4 hướng. Khá đáng tiếc khi tính năng nhớ vị trí ghế không hỗ trợ cho vô lăng.
Đồng hồ lái Toyota Camry 2026 đã chuyển qua màn hình kỹ thuật số TFT 12,3 inch, có thể điều chỉnh nhiều giao diện tinh tế. Phiên bản 2.0Q tích hợp đèn báo chế độ Eco, trong khi 2 phiên bản HEV có đèn báo hệ thống Hybrid khá hiện đại.
Vị trí cần số Toyota Camry 2026 vẫn được giữ nguyên như trước đây, tuy nhiên kích thước cần số đã được làm gọn gàng hơn và tiếp tục được bọc da cao cấp.
Toyota Camry 2026 cũng tiếp tục trang bị bệ tì tay được bọc da và tích hợp hốc để đồ trung tâm. Tuy nhiên kích thước vẫn chỉ ở mức đủ dùng cho người lái cũng như hành khách kế bên.
Hốc gió điều hòa Toyota Camry 2026 cũng thay đổi thiết kế hoàn toàn. Nếu cụm điều hòa phía hành khách đồng bộ với màn hình trung tâm tạo hình kiểu guitar, cụm điều hòa trung tâm cũng được thiết kế mới kích thước gọn hơn. Viền cửa gió được sơn mạ bạc nhưng hơi lệch “tông” so với phần còn lại.
Các hốc chứa đồ Toyota Camry 2026 cũng được làm mới. Khay để cốc giữa hàng ghế trước được bổ sung một ngăn nhỏ để chứa các vật dụng cá nhân. Điều này một phần nhờ đế sạc không dây đặt dọc thay vì nằm ngang như trước kia.
Các chi tiết trang trí trong nội thất Toyota Camry 2026 tiếp tục được tinh giản tối đa, nhằm đề cao thiết kế gọn gàng, sang trọng. Ngoài ra, Camry 2026 chỉ cung cấp duy nhất 1 lựa chọn nội thất đen và không còn màu be như trước đây.
TRANG BỊ TIỆN NGHI, CÔNG NGHỆ & GIẢI TRÍ TOYOTA CAMRY 2026
Màn hình trung tâm Toyota Camry 2026 được nâng cấp kích thước 12,3 inch trên tất cả phiên bản, lớn hơn khá nhiều so với trước. Màn hình đi kèm chức năng kết nối Apple CarPlay, Android Auto, Bluetooth, USB, Wifi, hỗ trợ điều khiển bằng giọng nói, điều khiển từ hàng ghế sau, đàm thoại rảnh tay.
Đi kèm là hệ thống âm thanh cao cấp 9 loa JBL được trang bị tiêu chuẩn trên tất cả phiên bản. Điều này sẽ mang đến chất lượng giải trí rất cao cấp, sẵn sàng chiều lòng những tai nghe nhạc khó tính. Tuy nhiên hệ thống này sẽ hay hơn nữa khi tích hợp công nghệ âm thanh vòm.
Toyota Camry 2026 tiếp tục trang bị hệ thống điều hòa tự động 3 vùng độc lập, với bảng điều khiển tích hợp và cửa gió dành riêng cho hàng ghế thứ hai. Đặc biệt, hệ thống điều hòa phiên bản Camry HEV TOP còn tích hợp tính năng lọc không khí NanoeX giúp khử mùi và vô hiệu hóa các chất có hại cho sức khỏe.
Đèn nội thất Toyota Camry 2026 trang bị đầy đủ chiếu sáng cho hàng ghế trước sau, các đèn nền nút điều khiển cũng được trang bị đầy đủ. Tuy nhiên mẫu sedan hạng D của Toyota vẫn chưa trang trí đèn nội thất có khả năng đổi màu sắc như nhiều đối thủ.
Điểm đặc biệt là Toyota Camry 2026 trang bị cửa sổ trời tiêu chuẩn trên tất cả phiên bản. Hai phiên bản Camry 2.0Q và HEV MID là kiểu cửa sổ trời đơn, trong khi phiên bản cao cấp nhất HEV TOP trang bị cửa sổ trời toàn cảnh Panorama.
Cổng sạc Toyota Camry 2026 khá đa dạng và bố trí ở nhiều vị trí khác nhau. Tất cả phiên bản đều có chức năng sạc không dây, 3 cổng USB cho hàng ghế trước và 2 cổng USB cho hàng ghế sau. Đặc biệt tất cả các cổng sạc đều chuẩn USB Type-C hiện đại.
Toyota Camry 2026 cũng trang bị chìa khóa thông minh và nút bấm khởi động Start stop engine trên tất cả phiên bản. Tuy nhiên dòng sedan cao cấp nhất của Toyota tại Việt Nam chưa trang bị chức năng khởi động từ xa, sẽ giúp làm mát khoang nội thất giảm nhiệt độ nóng bức trước khi hành khách bước vào khoang nội thất.
Bù lại, Toyota Camry 2026 tiếp tục trang bị các tiện ích cao cấp như rèm che nắng kính sau, rèm che nắng cửa sau, phanh tay điện tử, hiển thị thông tin trên kính lái HUD, gương chiếu hậu trong chống chói tự động…
Vận Hành Toyota Camry 2026
Khác với nhiều thị trường, Toyota Việt Nam khá hiểu khách hàng khi tiếp tục phân phối phiên bản máy xăng kết hợp với 2 phiên bản động cơ Hybrid hoàn toàn mới.
Trên phiên bản Camry 2.0Q trang bị động cơ xăng 2.0L 4 xi lanh thẳng hàng tích hợp công nghệ van biến thiên VVT-iE và phun xăng trực tiếp, cho công suất tối đa 170 mã lực tại 6.600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 206 Nm từ 4.400 – 4.900 vòng/phút. Đi kèm hộp số vô cấp CVT và dẫn động cầu trước.
Trong khi 2 phiên bản Camry HEV trang bị cơ cấu dẫn động Hybrid thế hệ thứ 5 kết hợp động cơ xăng 2.5L và động cơ điện hiệu suất cao. Động cơ xăng 2.5L cho công suất 184 mã lực tại 5.700 vòng/phút và mô-men xoắn 221 Nm từ 3.600 – 5.201 vòng/phút. Trong khi động cơ điện có công suất 136 mã lực và mô-men xoắn 202 Nm, đi kèm với khối pin Lithium-ion hay vì Ni-MH mang đến kích thước nhỏ gọn hơn, trọng lượng nhẹ hơn và công suất cũng cao hơn.
Kết hợp làm việc hai động cơ xăng 2.5L và động cơ điện trên phiên bản Camry HEV là hộp số tự động vô cấp E-CVT và dẫn động cầu trước. Ngoài ra, hai phiên bản Camry HEV còn có 3 chế độ lái ECO, NORMAL, SPORT cùng chế độ lái thuần điện EV Mode quen thuộc.
Dù động cơ xăng hay động cơ Hybrid, Toyota Camry 2026 đều đạt tiêu chuẩn khí thải Euro5. Riêng phiên bản HEV có mức tiêu hao nhiên liệu khá ấn tượng là 4,2 L/100km.
Toyota Camry 2026 còn trang bị các công nghệ hỗ trợ vận hành như Hệ thống lái trợ lực điện, Hệ thống treo trước McPherson và Hệ thống treo sau tay đòn kép.
An Toàn Toyota Camry 2026
Trang bị an toàn Toyota Camry 2026 cũng được nâng cấp đáng kể so với trước. Tất cả phiên bản trang bị tiêu chuẩn tính năng an toàn cao cấp Toyota Safety Sense với 5 nhóm tính năng:
• Hệ thống cảnh báo tiền va chạm (PCS)
• Hỗ trợ giữ làn đường (LTA)
• Cảnh báo chệch làn đường (LDA)
• Điều khiển hành trình chủ động (DRCC)
• Đèn chiếu xa tự động (AHB)
Ngoài ra, Toyota Camry 2026 còn được bổ sung các tính năng cao cấp như: Hệ thống hỗ trợ ra khỏi xe an toàn (SEA), Phanh hỗ trợ đỗ xe (PKSB), Hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau (RCTA), Hệ thống cảnh báo điểm mù (BSM).
Bên cạnh đó, Camry New 2026 còn có nhiều tính năng an toàn khác như:
- 7 túi khí
- Chống bó cứng phanh
- Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp
- Phân phối lực phanh điện tử
- Cân bằng điện tử
- Kiểm soát lực kéo
- Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
- Kiểm soát áp suất lốp
Thông Số Toyota Camry 2026
| THÔNG SỐ KỸ THUẬT | TOYOTA CAMRY 2.0Q | TOYOTA CAMRY 2.5HEV MID | TOYOTA CAMRY 2.5HEV TOP |
| Kích thước tổng thể bên ngoài (D x R x C) (mm x mm x mm) | 4920 x 1840 x 1445 | 4920 x 1840 x 1445 | 4920 x 1840 x 1445 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2825 | 2825 | 2825 |
| Chiều rộng cơ sở (Trước/sau) (mm) | 1580/1590 | 1580/1590 | 1580/1590 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 140 | 140 | 140 |
| Bán kính vòng quay tối thiểu (m) | 5.8 | 5.8 | 5.8 |
| Dung tích bình nhiên liệu (L) | 60 | 50 | 50 |
| Động cơ xăng | M20A-FKS | M20A-FKS | A25A-FXS |
| Dung tích xy lanh (cc) | 1987 | 2487 | 2487 |
| Hệ thống nhiên liệu | Phun xăng điện tử/ Electronic fuel injection | Phun xăng điện tử/ Electronic fuel injection | Phun xăng điện tử/ Electronic fuel injection |
| Loại nhiên liệu | Xăng | Xăng+Điện | Xăng+Điện |
| Công suất tối đa ((KW) HP/ vòng/phút) | (126)169/6600 | (137)184/6000 | (137)184/6000 |
| Mô men xoắn tối đa (Nm/vòng/phút) | 206/ 4400-4900 | 221/3600-5201 | 221/3600-5200 |
| Động cơ điện - Công suất tối đa (kw) | - | 100 | 100 |
| Động cơ điện - Mô men xoắn tối đa (Nm) | - | 202 | 202 |
| Ắc quy Hybrid/ Hybrid battery | - | Lithium | Lithium |
| Hệ thống truyền động () | Dẫn động cầu trước/ FWD | Dẫn động cầu trước/ FWD | Dẫn động cầu trước/ FWD |
| Hộp số | Số tự động vô cấp CVT | Số tự động vô cấp E-CVT | Số tự động vô cấp E-CVT |
| Hệ thống lái | - | 3 chế độ (Tiết kiệm, thường, thể thao) | 3 chế độ (Tiết kiệm, thường, thể thao) |
| Vành & lốp xe | Hợp kim/Alloy | Hợp kim/Alloy | Hợp kim/Alloy |
| Kích thước lốp | 235/45R18 | 235/45R18 | 235/45R18 |
| Phanh trước | Đĩa tản nhiệt/Ventilated disc | Đĩa tản nhiệt/Ventilated disc | Đĩa tản nhiệt/Ventilated disc |
| Phanh sau | Đĩa đặc/Solid disc | Đĩa đặc/Solid disc | Đĩa đặc/Solid disc |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 5 w OBD | Euro 5 w OBD | Euro 5 w OBD |
| Tiêu thụ nhiên liệu - Trong đô thị (L/100km) | 9.03 | 4.4 | 4.2 |
| Tiêu thụ nhiên liệu - Ngoài đô thị (L/100km) | 5.28 | 4.11 | 4.2 |
| Tiêu thụ nhiên liệu - Kết hợp (L/100km) | 6.65 | 4.22 | 4.2 |
| Cụm đèn trước - Đèn chiếu gần | LED dạng bóng chiếu/LED projector | LED dạng bóng chiếu/LED projector | LED dạng bóng chiếu/LED projector |
| Cụm đèn trước - Đèn chiếu xa | LED dạng bóng chiếu/LED projector | LED dạng bóng chiếu/LED projector | LED dạng bóng chiếu/LED projector |
| Chế độ điều khiển đèn tự động | Có/with | Có/with | Có/with |
| Loại tay lái | Trợ lực điện/ Electric | Trợ lực điện/ Electric | Trợ lực điện/ Electric |
| Chất liệu tay lái | Bọc da/Leather | Bọc da/Leather | Bọc da/Leather |
| Lẫy chuyển số / Paddle shifter | Không có/Without | Có/With | Có/With |
| Hệ thống điều hòa | Tự động 3 vùng độc lập/Auto, 3 zones | Tự động 3 vùng độc lập/Auto, 3 zones | Tự động 3 vùng độc lập/Auto, 3 zones |
| Hệ thống âm thanh | Màn hình cảm ứng 12,3 inch/12,3 inch Display audio | Màn hình cảm ứng 12,3 inch/12,3 inch Display audio | Màn hình cảm ứng 12,3 inch/12,3 inch Display audio |
| Số loa | 9 JBL | 9 JBL | 9 JBL |
| Hệ thống an toàn Toyota/ Toyata Safety Sense | Có/With | Có/With | Có/With |
| Cảnh báo tiền va chạm/ Pre-Collision System (PCS) | Có/With | Có/With | Có/With |
| Hệ thống cảnh báo lệch làn và hỗ trợ giữ làn đường (LDA<A | Có/With | Có/With | Có/With |
| Điều khiển hành trình chủ động/ Dynamic Radar Cruise Control (DRCC) | Có/With | Có/With | Có/With |
| Đèn chiếu xa tự động/ Auto High Beam (AHB) | Có/With | Có/With | Có/With |
| Hệ thống cân bằng điện tử/ Vehicle Stability Control (VSC) | Có/With | Có/With | Có/With |
| Hệ thống kiểm soát lực kéo/ Traction control (TRC) | Có/With | Có/With | Có/With |
| Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc/ Hill Start Assist control (HAC) | Có/With | Có/With | Có/With |
| Hệ thống theo dõi áp suất lốp/ Tire Pressure Monitoring System (TPMS) | Có/With | Có/With | Có/With |
| Hệ thống cảnh báo điểm mù/ Blind Spot Mirror (BSM) | Có/With | Có/With | Có/With |
| Hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau/ Rear Cross Trac Allert (RCTA) | Có/With | Có/With | Có/With |
| Camera hỗ trợ đỗ xe/ Camera support parking | Camera lùi/Back Camera | Camera lùi/Back Camera | Camera 360/ PVM |
| Số lượng túi khí/ No of Airbag | 7 | 7 | 7 |
| Túi khí người lái & hành khách phía trước | Có/With | Có/With | Có/With |
| Túi khí bên hông phía trước | Có/With | Có/With | Có/With |
| Túi khí rèm | Có/With | Có/With | Có/With |
| Túi khí đầu gối người lái | Có/With | Có/With | Có/With |





















